Chính sách - Trung ương

04 10 2018

Luật bảo vệ môi trường năm 2014 những nội dung doanh nghiệp cần quan tâm (phần 1)

Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội Khóa XII thông qua tại phiên họp ngày 23/6/2014 của Kỳ họp thứ 7, gồm 20 chương, 170 điều (tăng 05 Chương và 34 điều so với Luật Bảo vệ môi trường năm 2005). Luật Bảo vệ môi trường là công cụ pháp lý quan trọng nhằm giữ gìn, bảo vệ môi trường phục vụ cho phát triển bền vững, đảm bảo đời sống của người dân và góp phần phát triển kinh tế.

Luật Bảo vệ môi trường quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường.

So sánh giữa Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Luật Bảo vệ môi trường năm 2005:

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

20 chương

15 chương

Chương 1

Những quy định chung (Điều 1 - 7)

Chương 1

Những quy định chung (Điều 1 - 7)

Chương 2

Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Điều 8 - 34)

Chương 2

Tiêu chuẩn môi trường (Điều 8 - 13)

Chương 3

Bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên (Điều 35 - 38)

Chương 3

Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (Điều 14 - 27)

Chương 4

Ứng phó biến đổi khí hậu (Điều 39 - 47)

Chương 4

Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên (Điều 28 - 34)

Chương 5

Bảo vệ môi trường biển và hải đảo (Điều 49 - 51)

Chương 5

Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Điều 35 - 49)

Chương 6

Bảo vệ môi trường nước, đất, không khí (Điều 52 - 64)

Chương 6

Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư (Điều 50 - 54)

Chương 7

Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Điều 65 - 79)

Chương 7

Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác (Điều 55 - 65)

Chương 8

Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư (Điều 80 - 84)

Chương 8

Quản lý chất thải (Điều 66 - 85)

Chương 9

Quản lý chất thải (Điều 85 - 103)

Chương 9

Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường (Điều 86 - 93)

Chương 10

Xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường (Điều 104 - 112)

Chương 10

Quan trắc và thông tin về môi trường (Điều 94 - 105)

Chương 11

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường (Điều 113 - 120)

Chương 11

Nguồn lực bảo vệ môi trường (Điều 106 - 117)

Chương 12

Quan trắc môi trường (Điều 121 - 127)

Chương 12

Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường (Điều 118 - 120)

Chương 13

Thông tin môi trường, chỉ thị môi trường, thống kê môi trường và báo cáo môi trường (Điều 128 - 138)

Chương 13

Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường (Điều 121 - 124)

Chương 14

Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (Điều 139 - 143)

Chương 14

Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệt hại về môi trường (Điều 125 - 134)

Chương 15

Trách nhiệm của mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường (Điều 144 - 146)

Chương 15

Điều khoản thi hành (Điều 135 - 136)

Chương 16

Nguồn lực bảo vệ môi trường (Điều 147 - 155)

   

Chương 17

Hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường (Điều 156 - 158)

   

Chương 18

Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về môi trường (Điều 159 - 162)

   

Chương 19

Bồi thường thiệt hại về môi trường (Điều 163 - 167)

   

Chương 20

Điều khoản thi hành (Điều 168 - 170)

   

(Đón đọc Phần 2 )

Đã đọc 288 lần
(0 đánh giá)

Dự án phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Trà Vinh

lầu 2, sở Kế hoạch và Đầu tư. số 19A, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 2, TP. Trà Vinh

(0294) 6251 585 - (0294) 6251 505 duan@smetravinh.vn